PET hoặc PETE (hoặc PETP cũ hoặc PET-P) thuộc họ polyester và được sử dụng trong các đồ chứa nước giải khát, đồ ăn và các thùng chứa chất lỏng khác. PET có thể được bán cứng nhắc đến cứng nhắc và rất nhẹ. Nó hoạt động như một rào cản tốt đối với rượu (cần phải điều trị thêm "Barrier ") và dung môi. Nó mạnh, chống va đập, và không màu và trong suốt một cách tự nhiên.

Sử dụng phổ biến: chai nước giải khát, chai dầu ăn, bình bơ đậu phộng, các sản phẩm có chứa tinh dầu, một số nước trái cây, chai đồ uống có cồn, chăn không gian.

High-density polyethelene

HPDE được làm từ dầu mỏ. HDPE có cường độ liên phân tử và cường độ kéo cao hơn polyethylene mật độ thấp (LDPE). Nó cũng cứng hơn và đục hơn và có thể chịu được nhiệt độ cao hơn một chút: 120 ° C trong thời gian ngắn, 110 ° C liên tục.

Sử dụng phổ biến: bình sữa, nước cất, chai lọ lớn, túi tạp hóa, chất tẩy lỏng và chất rửa bát đĩa, chất làm mềm vải, dầu động cơ, chất chống đông, thuốc tẩy và kem dưỡng da.

Polyvinyl chloride (or PVC)

Gần 57% PVC là clo, đòi hỏi xăng dầu ít hơn các loại nhựa khác. PVC có tính kháng sinh học và hóa học. Đây là loại nhựa được sử dụng rộng rãi thứ ba sau PET và PP. PVC là tưởng để lưu trữ dầu gội, dầu, và các hóa chất khác. Chai nhựa PVC bền lâu trong thời gian dài và có thể chịu được các yêu cầu về môi trường khác nhau.



Sử dụng phổ biến: chai xịt hóa trị liệu, đường ống, cách điện dây điện, quần áo, túi xách, bệ, ống, sàn, giường ngủ, đồ chơi bể bơi, chai.

Low-density polyethelene

LDPE được làm từ dầu. Độ bền và mật độ kéo của nó thấp hơn, nhưng độ bền của nó cao hơn polyethylene mật độ cao (HDPE). Nó có thể chịu được nhiệt độ 80 ° C liên tục và 95 ° C trong một thời gian ngắn. Nó có thể mờ hoặc đục, linh hoạt, cứng rắn và gần như không thể phá vỡ được.

Sử dụng phổ biến: túi làm sạch, sản xuất túi xách, thùng đựng rác, hộp đựng thực phẩm, túi bánh mì, hộp đựng có thể chích, sáu gói soda có thể nhẫn, thực phẩm lưu trữ.

Polypropylene

PP thường được sử dụng cho bao bì thực phẩm. Nó không phải là khó khăn như HDPE, nhưng nó ít giòn. PP ít linh hoạt hơn LDPE, cứng hơn các loại nhựa khác, hợp lý và tiết kiệm, và có thể mờ, đục, hoặc với bất kỳ màu nào. PP có khả năng chống chịu mệt mỏi rất tốt. PP có điểm nóng chảy là 320 ° F (160 ° C). Thùng đựng thức ăn sẽ không tan trong máy rửa chén cũng như trong quá trình làm nóng.

Sử dụng phổ biến: bottle caps, drinking straws, hinged containers, battery cases, dairy tubs (e.g. sour cream, cottage cheese), cereal box liners.

Polystyrene

PS được làm từ dầu mỏ. Polystyrene rắn tinh khiết là một loại nhựa cứng không màu, cứng và tính linh hoạt hạn chế. Nó có thể được đúc vào khuôn với chi tiết tốt. Polystyrene có thể được trong suốt hoặc có thể được thực hiện để có trên các màu sắc khác nhau.

Sử dụng phổ biến: nắp chai, ống hút, ly sữa chua, hộp đựng vận chuyển rõ ràng, bình vitamin, thức ăn nhanh, muỗng, dao và nĩa, cốc nóng, thịt và khay sản phẩm, hộp trứng, vỏ hộp đựng thực phẩm.

Other



Đây là sản phẩm đánh bắt tất cả các loại nhựa khác. Nhiều loại nhựa dễ phân huỷ sinh học, hình ảnh nhạy cảm, và thực vật phù hợp với loại này. Về cơ bản, bất kỳ loại nhựa nào không phải là HDPE, LDPE, PET, PVC, PS hoặc PP được đưa vào loại này. Ngoài ra, bất loại nhựa nhựa nào đã được phát triển từ 6 loại nhựa ban đầu được thành lập vào năm 1988, được đánh dấu bằng mã nhận dạng 7 hoặc nhựa khác. Như vậy, danh sách các ứng dụng chung cho các loại nhựa là gần như không thể kể từ khi ứng dụng và đặc điểm của họ là rất đa dạng.

Nhiều lúc bạn hay người giúp việc nhà của mình tái sử dụng các loại bao bì nhựa để chứa các loại thực phẩm khác, hay chứa nước để trong tủ lanh nhưng thắc mắc không có an toàn không? Nhiều biểu tượng trên bao bì bạn không hiểu có ý nghĩa gì? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn có các kiến thức cơ bản nhất về các loại nhựa sử dụng trong cuộc sống, rất phổ biến quanh bạn như: PET, HDPE, LDPE, PVC, PP, PS, PC, PE…
Phu nu dung truoc ke bao bi thuc pham

1. Phân biệt các loại nhựa trong cuộc sống gia đình
1.1. Nhựa PET (PETE)

PET(Polyethylene terephthalate):

    PET hoặc PETE là một loại bao bì thực phẩm quan trọng có chể tạo màng hoặc tạo dạng chai lọ. Do tính chống thấm rất cao nên PET được dùng làm chai, bình đựng nước tinh khiết, nước giải khát có gas….
    Hầu hết các chai soda và chai nước khoáng… đều thuộc loại đồ nhựa số 1. Loại nhựa này nói chung là an toàn, tuy nhiên, không nên tái sử dụng để chứa đựng nước uống hay thức ăn. Lý do với bề mặt có rất nhiều lỗ rỗng, xốp có thể cho phép vi khuẩn và mùi vị tích tụ, rất khó rửa sạch. Loại nhựa này được xem là loại đồ nhựa chỉ nên sử dụng một lần và rất dễ tái chế.
    
Tính chất :

    Bền cơ học cao, có khả năng chịu đựng lực xé và lực va chạm, chịu đựng sự mài mòn cao, có độ cứng vững cao.
    Trơ với môi trường thực phẩm.
    Trong suốt.
    Chống thấm khí O2, và CO2 tốt hơn các loại nhựa khác.
    Khi đươc gia nhiệt đến 200oC hoặc làm lạnh ở – 90oC,cấu trúc hóa học của mạch PET vẫn
    được giữ nguyên, tính chống thấm khí hơi vẫn không thay đổi khi nhiệt độ khoảng 100oC
    
HDPE (High density polyethylene):



    Polyethylene cao phân tử (HDPE) là một nhựa nhiệt dẻo làm từ dầu mỏ. thường được sử dụng trong sản xuất chai nhựa, đường ống chống ăn màng chống thấm, và gỗ nhựa trong công nghiệp thực phẩm. Loại tốt nhất của nhựa để sử dụng trong bảo quản thực phẩm lâu dài là polyethylene mật độ cao (HDPE), được chỉ định bởi các “2” biểu tượng. HDPE là một trong những hình thức ổn định nhất và nhựa, và tất cả các thùng nhựa được bán riêng cho bảo quản thực phẩm sẽ được làm từ chất liệu này.
    Hầu hết các bình đựng sữa cho trẻ em, chai đựng sữa, nước trái cây, hoặc bình chứa các loại nước tẩy rửa, dầu gội đầu, nước rửa chén, sữa tắm … đều là loại nhựa số 2. Tuy có màu đục nhưng loại nhựa này được xem là an toàn vì vi khuẩn khó tích tụ do bề mặt khá trơn láng. Nhựa số 2 cũng được xem là dễ tái chế.
    
Tính chất:

    Được biết đến bởi độ bền cao của nó so với tỷ lệ mật độ, mật độ khối lượng của HDPE có thể dao động từ 0,93 đến 0,97g/cm3.
    Chịu mài mòn, chịu chấn động cao, ngay cả ở nhiệt độ thấp.
    Kháng hóa chất tuyệt vời.
    Hệ số ma sát thấp, cách điện tốt, Khả năng chống bức xạ năng lượng cao
    
PVC(Polyvinylchloride):

    Sản phẩm PVC trước đây (1920 trở đi) được sử dụng với số lượng rất lớn, nhưng ngày nay đả bị PE vượt qua. Hiện nay, PVC phần lớn dùng bao bọc dây cáp điện, làm ống thoát nước, áo mưa, màng nhựa gia dụng…
    
Trong PVC có chất vinylchoride, thường được gọi là VCM có khả năng gây ung thư (phát hiện 1970). Sử dụng làm nhãn màng co các loại chai, bình bằng nhựa hoặc màng co bao bọc các loại thực phẩm bảo quản , lưu hành trong thời gian ngắn như thịt sống, rau quả tươi…. Ngoài ra, PVC được sử dụng để làm nhiều vật gia dụng cũng như các lọai sản phẩm thuộc các ngành khác.

Tính chất: Bao bì PVC có những khuyết điểm như sau :

    Tỉ trong : 1,4g/cm2 cao hơn PE và PP nên phải tốn một lương lớn PVC để có được một diện tích màng cùng độ dày so với PE và PP.
    Chống thấm hơi, nước kém hơn các loại PE, PP.
    Có tính dòn, không mềm dẻo như PE hoặc PP. để chế tạo PVC mềm dẻo dùng làm bao bì thì phải dùng thêm chất phụ gia. Loại PVC đã đươc dẻo

Nhua

Sinh hoạt hằng ngày của chúng ta được phục vụ bởi vô số những hàng hóa, sản phẩm được chế biến, gia công từ nhựa, và hầu như điều này trở thành đương nhiên không thể thiếu trong suy nghĩ của mọi người. Chúng ta cũng có thể gọi thời đại chúng ta đang sống hiện nay là thời dại của nhựa nhân tạo.
Tuy nhiên chúng ta vẫn biết rất ít về những tính chất khác biệt cùng với những ứng dụng muôn mặt cũng như dạng suất hiện của nhựa, những tác dụng độc hại cho sức khỏe, môi trường sống, lại càng ít biết đến thành phần cấu tạo hoá học bên trong của chúng.
Nhựa nhân tạo cũng được gọi với tên "nhựa tổng hợp" hay “chất dẻo“ ( Plastic ) là một loại hợp chất hữu cơ, đã được các nhà khoa học tìm ra trong 4 thập kỷ trở lại đây và nó đã, đang, và sẽ bành trướng mãnh liệt trong các ngành công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng, đóng gói, cơ khí, điện khí và điện tử, xe hơi, hàng không..vv.. Tóm lại nhựa là vật liệu sẽ thay thế dần các vật liệu cổ điển khác như gỗ, khoáng chất và kim loại.
Bếp điện kaff Những loại bếp điện từ được yêu thích và sử dụng nhiều, Theo lời chia sẻ của nhiều bà nội trợ, Bếp từ đôi hồng ngoại cảm ứng KAFF KF-FL105IC thực sự là sản phẩm phù hợp với những gia đình có kế
Máy ấp trứng Máy ấp trứng hoạt động theo quy trình như thế nào?, Hiện trên thị trường có 2 dòng máy ấp trứng phổ biến nhất là dòng máy ấp trứng Balance (không có chức năng bơm nước tự động và khử trùng) và dòng máy

Hạt nhựa ABS được sử dụng trong thiết kế các vỏ phụ kiện, vỏ tivi, bánh xe và thiết bị cách điện trong lĩnh vực ô tô, điện, điện tử…
    Hạt nhựa PP

    : Có đặc tính vật lý không mùi, không màu, không vị, không gây độc, khi cháy tạo nên ngọn lửa màu xanh, mùi khét giống mùi cao su, sản phẩm có tính chống thấm O2, dầu mỡ và hơi nước. Có tính bền cơ học cao, có thể chế thành sợi nhỏ, nhiệt độ nóng chảy khoảng 165 độ C. Tuy nhiên, nó có tính mềm dẻo cao như PE nên sản phẩm làm từ nhựa PP có thể bị thủng hoặc rách khi bị vật nhọn đâm vào. Nhựa PP được sử dụng trong ngành in ấn hoặc sử dụng làm các loại bao bì đựng ngũ cốc, lương thực.

Tìm hiểu về hạt nhựa và hướng dẫn chọn mua hạt nhựa chất lượng 2

Sản phẩm của nhựa nguyên sinh được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Tỷ trọng của hạt nhựa PP vô định hình là 0.85 g/cm3, loại tinh thể là 0.95 g/cm3.

Độ giãn về chiều dài là 250 – 700 %.

Độ bền với lực 30 – 40 N/mm2.

Chống va đập 3.28 – 5.9 kJ/m2.

    Hạt nhựa nguyên sinh PA66: Có độ dẻo dài, bộ nhờn, bôi trơn và chống mài mòn tốt vì vậy nguyên liệu này được sử dụng trong sản xuất ngành tô, điện tử, và các thiết bị điện dân dụng.



Hạt nhựa nguyên sinh PA66 chịu lực tốt, có khả năng chống mài mòn, tự bôi trơn, độ cứng bề mặt cao và hấp thụ âm thanh, có tính kháng dầu, kháng nước biển và một số loại dung môi, cách điện tốt. Hiệu suất nhiệt độ thấp hơn so với các vật liệu khác. Tính năng nhuộm màu không cao
Hạt nhựa tái chế

Hạt nhựa tái chế được chia thành nhiều dạng khác nhau như PE, PP, PVC, ABS, HDPE…

    Hạt nhựa tái chế HDPE: Được tái chế từ ống ống đường dây điện cáp quang, ống nhựa dạng ruột gà, ống dẫn hơi nóng, lưới đánh bắt thủy hải sản,….Nhựa tái chế HDPE có thể sử dụng để làm túi nilon, đồ gia dụng, đồ chơi trẻ em,…..
    Hạt nhựa PP: Được tái chế từ phế liệu của bao bì, văn phòng phẩm, dụng cụ thí nghiệm, nội thất ô tô,… Có tính chất vật lý trong suốt, hơi cứng, dai nhưng không bị kéo giãn, độ bền cao, dễ dàng chế tạo thành sợi, chịu được nhiệt độ hơn 100 độ C. Khả năng chống thâm ở môi trường dầu mỡ, hơi nước và môi trường nhiều khí như oxy, nito, cacbonic. Nhựa PP tái chế được sử dụng trong lĩnh vực in ấn, xây dựng, giao thông vận tải, điện tử, điện lực…
    Hạt nhựa PVC: Hạt nhựa PVC  có những thuộc tính như cứng, giòn, chống nước. Khi sản xuất người ta có thể thêm các chất phụ gia ổn định nhiệt, bôi trơn, hóa dẻo, hấp thụ UV, hỗ trợ thêm khi gia công, hoặc các chất mang tính năng chống cháy, chống va đập mạnh để tạo nên những sản phẩm thích hợp với mục đích sử dụng. Sản phẩm của hạt nhựa PVC là bọc các dây cáp điện, áo mưa, ống thoát nước, màng nhựa gia dụng

    Hạt nhựa PET: được sử dụng trong sản xuất bao bì thực phẩm dưới dạng màng hoặc chai lọ. Hạt nhựa PET có đặc tính như độ dẻo cao, có khả năng chịu lực,độ mài mòn, độ cứng cao, nhiệt độ làm lạnh từ – 90 độ C và gia nhiệt ở khoảng 200 độ C đồng thời giữ nguyên thành phần hóa học và tính chống thấm khí hơi ở 100 độ C.

Tìm hiểu về hạt nhựa và hướng dẫn chọn mua hạt nhựa chất lượng 3

Nhựa tái chế có giá thành rẻ
Hạt nhựa sinh học:

Hạt nhựa sinh học ra đời với những ưu điểm nổi bật đang dần thế cho hạt nhựa truyền thống. Hạt nhựa sinh học có đặc điểm chung là phân hủy nhanh, dễ phân hủy trong môi trường đất nhờ vào quá trình phân hủy của vi sinh vật. Hạt nhựa sinh học được làm từ tinh bột kết hợp trên nền nhựa PE nên an toàn cho sức khỏe người dùng và nên dễ dàng phân hủy, chống ô nhiễm môi trường. Trong phạm vi bài viết này xin đề cập đến 2 sản phẩm hạt nhựa nhựa sinh học khá mới mẻ ở Việt Nam là BIO40E và BIO40P của Công ty TNHH Biostarch.



Nhựa sinh học có đầy đủ những tính năng vật lý của các loại nhựa vi sinh hay nhựa tái chế nhưng nổi trội hơn ở đặc điểm không chứa bất kì kim loại nặng nào nên an toàn tuyệt đối cho sức khỏe và dễ phân hủy trong môi trường.

Hạt nhựa sinh học từ Biostarch là hạt nguyên liệu kết hợp giữa nguồn nguyên liệu tái tạo là tinh bột và nhựa dầu mỏ truyền thống trong đó tinh bột chiếm 40%. Nhựa sinh học có khả năng phân huỷ thành CO2, CH4, nước và các hợp chất vô cơ, sinh khối dưới các enzyme tác động của vi sinh vật mà không để lại bất kỳ chất nào có thể gây hại cho môi trường. Sản phẩm của nhựa sinh học là bao bì (túi phông, túi mua sắp,…) hoặc các dòng sản phẩm ép phun (hộp, thìa, dĩa,…dùng môit lần),….
Vai trò của hạt nhựa sinh học đối với ngành nhựa

Hạt nhựa là nguyên liệu chính trong sản xuất ngành nhựa. Sản phẩm nhựa tiện lợi, giá thành rẻ nên được người dùng yêu thích. Nhưng điều đáng nói là đa phần các loại nhựa trên thị trường hiện nay là nhựa nguyên sinh hoặc nhựa tái chế – loại nhựa này được làm từ dầu mỏ nên có chứa các kim loại, kim loại nặng gây ảnh hưởng đến sức khỏe và cực kì khó phân hủy trong môi trường. Vì vậy, hạt nhựa sinh học ra đời đóng vai trò quan trọng, là nguyên liệu thay thế hoàn hảo cho nhựa nguyên sinh và nhựa tái chế.

Tìm hiểu về hạt nhựa và hướng dẫn chọn mua hạt nhựa chất lượng 4

Nhựa sinh học BIO40E

Hạt nhựa sinh học có khả năng khắc phục những nhược điểm của nhựa tổng hợp đó là an toàn cho sức khỏe và bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó nhựa sinh học có giá thành khá rẻ, máy móc, thiết bị sản xuất tương tự các loại nhựa khác, chỉ cần thay đổi nhiệt độ xử lý. Như vậy, việc thay thế nhựa sinh học trong sản xuất ngành nhựa là cực kì cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp nhằm góp phần tiết kiệm tối đa chi phí và đóng góp vào việc bảo vệ môi trường chung.
Mua hạt nhựa ở đâu



Mua hạt nhựa ở đâu? Hạt nhựa sinh học có phần khan hiếm hơn so với hạt nhựa nguyên  sinh và hạt nhựa tái chế, vì vậy việc mua hàng khó khăn hơn cho khách hàng. Nếu bạn đang cần mua hạt nhựa sinh học có thê liên hệ với BIOSTARCH.
Thông tin về công ty Công ty BIOSTARCH

Công ty BIOSTARCH được thành lập từ năm 2018 bởi một nhóm nghiên cứu tâm huyết trong việc tìm kiếm con đường giải quyết vấn đề hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường do sự phát triển công nghiệp và các phế phẩm từ nhựa gây ra. Trải qua hơn 5 năm nghiên cứu và phát triển, nhóm đã chế tạo thành công 2 dòng sản phẩm hạt nhựa phân huỷ sinh học là BIO40E và BIO40P.

Hạt nhựa sinh học từ Biostarch là hạt nguyên liệu kết hợp giữa nguồn nguyên liệu tái tạo là tinh bột và nhựa dầu mỏ truyền thống. Việc kết hợp nhằm giảm thiểu thành phầm dầu mỏ, tăng khả năng phân huỷ sinh học của sản phẩm compound, hạn chế sự ô nhiễm từ rác thải nhựa không phân huỷ.

Hạt nhựa sinh học từ Biostarch là nguyên liệu có thể được gia công trực tiếp trên các thiết bị gia công nhựa cơ bản như: ép phun, ép đùn, dập khuôn định hình hay công nghệ thổi màng; giảm thiểu được chi phí đầu tư công nghệ gia công.

Hạt nhựa PP là cái tên gọi ngắn gọn của người tiêu dùng, là một loại polymer sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen.

Đặc tính và công dụng của hạt nhựa PP

Thuộc tính của hạt nhựa PP
– Tỷ trọng: PP vô định hình: 0.85 g/cm3
– Công thức phân tử: (C3H6)x
– Độ bền kéo: 30 – 40 N/mm2
– Độ dai va đập: 3.28 – 5.9 kJ/m2
– PP tinh thể: 0.95 g/cm3
– Độ giãn dài: 250 – 700 %
– Điểm nóng chảy : ~ 165 °C

Một số đặc tính của hạt nhựa PP
– Có tính chất chống O2, dầu mỡ và các khí khác.
– Nhựa PP trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.
– Tính bền cơ học cao,